Thuật ngữ
Những từ bạn sẽ gặp trên app và trong bản cáo bạch, giải thích bằng tiếng người.
- Bản cáo bạch
Tài liệu chính thức mô tả chiến lược, rủi ro, biểu phí và quy định giao dịch của quỹ.
Đây là 'docs chính thức' của quỹ. Trước khi mua, hãy đọc ít nhất phần chiến lược đầu tư, biểu phí, lịch giao dịch và các rủi ro chính.
- Benchmark (chỉ số tham chiếu)
Thước đo để so sánh hiệu quả của quỹ, ví dụ VN-Index với quỹ cổ phiếu.
Quỹ tăng 8% trong năm benchmark tăng 12% là kém hơn thị trường, dù vẫn có lãi. Mỗi quỹ thường công bố benchmark của mình trong Bản cáo bạch.
- Biến động (volatility)
Mức độ giá dao động lên xuống, thường đo bằng độ lệch chuẩn của lợi nhuận.
Quỹ cổ phiếu có biến động cao hơn quỹ trái phiếu. Biến động cao không tự động là xấu, nhưng dễ khiến người mới hoảng loạn và bán sai thời điểm.
- Biểu phí
Bảng liệt kê các mức phí mua, bán, chuyển đổi của một quỹ.
Biểu phí được công bố trong Bản cáo bạch và trên trang quỹ. Chương trình định kỳ (SIP) có thể có biểu phí khác hình thức mua linh hoạt, vì vậy hãy đọc đúng biểu phí của hình thức bạn chọn.
- Chỉ số tổng thu nhập (TRI)
Phiên bản của chỉ số chứng khoán có tính cả cổ tức, giả định cổ tức được tái đầu tư.
VN-Index chỉ đo thay đổi giá nên bỏ qua cổ tức. NAV của quỹ cổ phiếu thì đã gồm cổ tức quỹ nhận được, nên so quỹ với chỉ số tổng thu nhập (như VNAllShare TRI) công bằng hơn. Từ 2016 tới 09/2026, phần cổ tức làm chỉ số tổng thu nhập tăng nhanh hơn chỉ số giá khoảng 2 điểm % mỗi năm.
- Chứng chỉ quỹ (CCQ)
Đơn vị thể hiện phần sở hữu của bạn trong một quỹ đầu tư.
Khi bạn góp tiền vào quỹ, bạn nhận lại một số CCQ tương ứng. Ví dụ: mua 1.000.000đ khi NAV/CCQ là 20.000đ thì bạn có 50 CCQ. Giá trị khoản đầu tư của bạn bằng số CCQ nhân với NAV/CCQ hiện tại.
- Cổ phiếu
Chứng khoán xác nhận quyền sở hữu một phần công ty.
Giá cổ phiếu thay đổi theo kết quả kinh doanh và tâm lý thị trường. Tự chọn cổ phiếu đòi hỏi nhiều thời gian phân tích; quỹ cổ phiếu giao việc này cho người quản lý chuyên nghiệp.
- Công ty quản lý quỹ
Đơn vị được UBCKNN cấp phép để lập và điều hành quỹ, quyết định mua bán tài sản của quỹ.
Công ty quản lý quỹ thu phí quản lý hằng năm, trích từ tài sản quỹ. Họ không giữ tiền của quỹ: tiền và tài sản nằm ở ngân hàng giám sát. Có thể tra danh sách công ty được cấp phép trên ssc.gov.vn.
- Danh mục
Tập hợp các tài sản mà bạn (hoặc quỹ) đang nắm giữ.
Danh mục của một quỹ cổ phiếu có thể gồm vài chục mã cổ phiếu. Danh mục của bạn là tổng các chứng chỉ quỹ bạn đang có. Trong công cụ backtest, "giá trị danh mục" là số CCQ nhân với NAV/CCQ tại từng thời điểm.
- DCA (đầu tư trung bình giá)
Đầu tư một số tiền cố định theo chu kỳ cố định, bất kể giá lên hay xuống.
Giá thấp mua được nhiều CCQ hơn, giá cao mua được ít hơn. DCA giúp giữ kỷ luật và tránh bỏ hết tiền ở đỉnh, nhưng không chống được lỗ nếu thị trường đi xuống kéo dài.
- Drawdown
Mức giảm từ đỉnh cao nhất xuống đáy thấp nhất trước khi hồi phục.
VN-Index từng giảm khoảng 26% năm 2018, 33% đầu năm 2020, 40% năm 2022 và 80% giai đoạn 2007–2009. Giảm 50% thì phải tăng 100% mới về lại vốn.
- Đa cấp tài chính
Mô hình huy động tiền trong đó lợi nhuận của người trước thực chất đến từ tiền của người sau.
Dấu hiệu: cam kết lãi cao cố định, thưởng khi rủ thêm người, tiền chuyển vào tài khoản cá nhân. Mô hình sụp đổ khi không còn người mới tham gia. Quỹ hợp pháp không được cam kết lợi nhuận.
- Đa dạng hoá
Phân bổ tiền vào nhiều tài sản khác nhau để một tài sản xấu không kéo sập toàn bộ.
Một CCQ 100.000đ đã giúp bạn sở hữu gián tiếp hàng chục cổ phiếu hoặc trái phiếu. Nhưng nhiều quỹ cổ phiếu khác nhau có thể nắm những cổ phiếu giống nhau, nên mua nhiều quỹ chưa chắc là đa dạng hơn.
- Đại lý phân phối
Tổ chức được cấp phép nhận lệnh mua bán CCQ từ nhà đầu tư và chuyển tới công ty quản lý quỹ.
Fmarket (Công ty CP Fincorp) là một đại lý phân phối, được UBCKNN cấp giấy chứng nhận số 01/GCN-UBCK ngày 02/04/2018. Đại lý phân phối không giữ tiền đầu tư của bạn.
- Đỉnh lịch sử
Mức NAV/CCQ cao nhất mà quỹ từng đạt được.
Quỹ "lập đỉnh mới" khi NAV vượt mọi mức trước đó. Khoảng cách từ NAV hiện tại tới đỉnh lịch sử cho biết quỹ còn cách mức hồi phục hoàn toàn bao xa sau lần giảm gần nhất.
- Đóng sổ lệnh
Thời hạn cuối để đặt lệnh (và chuyển tiền, với lệnh mua) cho một kỳ giao dịch.
Thường là 14:30–14:45 của ngày làm việc trước ngày giao dịch; một số quỹ đóng sổ sớm hơn. Lệnh đến sau giờ đóng sổ được chuyển sang kỳ kế tiếp hoặc bị huỷ tuỳ Điều lệ quỹ.
- Độ trùng danh mục
Phần tài sản mà hai quỹ cùng đầu tư vào những cổ phiếu giống nhau.
Tính bằng tổng, trên các mã cả hai quỹ cùng nắm, của tỷ trọng nhỏ hơn giữa hai quỹ. Hai quỹ trùng 30% nghĩa là ít nhất 30% NAV của mỗi quỹ nằm ở cùng các mã. Mua hai quỹ trùng nhiều thì không đa dạng hoá được bao nhiêu.
- eKYC
Xác thực danh tính điện tử, thường bằng ảnh CCCD và quét khuôn mặt.
Đây là bước bắt buộc khi mở tài khoản online. Tài khoản phải đứng tên chính chủ; dùng giấy tờ của người khác là vi phạm điều khoản và có rủi ro pháp lý. Trên thực tế, mở tài khoản online thường yêu cầu đủ 18 tuổi.
- ETF (quỹ hoán đổi danh mục)
Quỹ thường mô phỏng một chỉ số và được niêm yết, giao dịch trên sàn như cổ phiếu.
Bạn mua bán ETF qua tài khoản chứng khoán, giá khớp liên tục trong giờ giao dịch. Phí quản lý thường thấp hơn quỹ chủ động, nhưng bạn trả phí môi giới mỗi lần giao dịch.
- Giá vốn bình quân
Giá trung bình bạn đã trả cho mỗi chứng chỉ quỹ qua nhiều lần mua.
Tính bằng tổng tiền đã góp chia cho tổng số CCQ đang có. Khi đầu tư định kỳ, tháng NAV thấp bạn mua được nhiều CCQ hơn, kéo giá vốn bình quân xuống. Bạn lãi khi NAV hiện tại cao hơn giá vốn bình quân (sau phí).
- Kỳ giao dịch (ngày giao dịch)
Ngày quỹ mở khớp các lệnh mua, bán theo NAV/CCQ của chính ngày đó.
Mỗi quỹ có lịch riêng. Trên Fmarket (09/2026), đa số quỹ giao dịch mỗi ngày làm việc, một số quỹ 1–3 lần/tuần. Luật yêu cầu tối thiểu 2 lần/tháng.
- Lãi kép
Lợi nhuận được tái đầu tư và tiếp tục sinh lợi nhuận.
10.000.000đ tăng 7%/năm trong 10 năm thành khoảng 19.670.000đ, gần gấp đôi, thay vì 17.000.000đ nếu chỉ tính lãi đơn. Lãi kép cần thời gian và không có nghĩa là mỗi năm đều dương.
- Lạm phát
Mức tăng chung của giá cả, làm giảm sức mua của tiền.
CPI bình quân của Việt Nam tăng 3,63% năm 2024, 3,31% năm 2025 và 4,45% trong 8 tháng đầu năm 2026. Tiền để yên không sinh lãi sẽ mua được ít hàng hơn theo thời gian.
- Lợi nhuận bình quân năm (CAGR)
Tỷ lệ tăng trưởng mỗi năm tương đương để đi từ giá trị đầu tới giá trị cuối.
CAGR = (giá trị cuối / giá trị đầu)^(1/số năm) − 1. 'Tăng 60% trong 10 năm' nghe lớn nhưng chỉ khoảng 4,8%/năm. Luôn quy lợi nhuận ra %/năm khi so sánh.
- Lợi nhuận quá khứ
Kết quả quỹ đã đạt được trong một giai đoạn đã qua, không đảm bảo kết quả tương lai.
Con số này phụ thuộc mạnh vào điểm bắt đầu và kết thúc. Mua VN-Index đúng đỉnh 03/2007 và giữ đến cuối 2025 chỉ được khoảng 2,3%/năm, dù cả giai đoạn 2000–2025 chỉ số tăng khoảng 12%/năm.
- Lump sum (đầu tư một lần)
Bỏ toàn bộ số tiền đang có vào đầu tư một lần, thay vì chia nhỏ theo thời gian.
Trên dữ liệu VN-Index từ 2002, đầu tư một lần thắng DCA trong 12 tháng khoảng 55–60% số trường hợp, vì thị trường dài hạn đi lên nhiều hơn đi xuống. Rủi ro là mua đúng đỉnh và hoảng loạn khi giảm.
- Mức độ tập trung
Phần danh mục dồn vào vài khoản đầu tư lớn nhất.
Quỹ có 10 cổ phiếu lớn nhất chiếm 60% NAV phụ thuộc vào ít doanh nghiệp hơn quỹ chỉ có 30% nằm ở 10 mã lớn nhất. Tập trung cao có thể giúp quỹ vượt thị trường khi chọn đúng, và làm quỹ giảm mạnh hơn khi chọn sai.
- Ngân hàng giám sát (NHGS)
Ngân hàng lưu ký tài sản của quỹ và giám sát công ty quản lý quỹ tuân thủ quy định.
Khi mua CCQ, bạn chuyển tiền vào tài khoản đứng tên quỹ tại NHGS. Tài sản quỹ vì vậy tách biệt khỏi tài sản của công ty quản lý quỹ và đại lý phân phối. NHGS không bảo đảm lợi nhuận và không bù lỗ khi tài sản giảm giá.
- Phí bán (giá dịch vụ mua lại)
Phí trừ vào tiền bán, thường giảm dần theo thời gian bạn nắm giữ CCQ.
Luật cho phép tối đa 3%. Biểu phí phổ biến với quỹ cổ phiếu: 2% nếu giữ dưới 12 tháng, 1% từ 12 đến 24 tháng, 0% từ 24 tháng. Ví dụ bán 5.000.000đ sau 3 tháng với phí 2% thì mất 100.000đ phí.
- Phí chuyển đổi
Phí khi chuyển tiền từ quỹ này sang quỹ khác của cùng công ty quản lý quỹ.
Tối đa 3% theo quy định. Nhiều quỹ tính phí chuyển đổi bằng biểu phí bán theo thời gian nắm giữ, một số công ty cho chuyển đổi miễn phí. Kiểm tra trước khi chuyển.
- Phí mua (giá dịch vụ phát hành)
Phí trừ vào tiền mua khi bạn mua CCQ.
Luật cho phép tối đa 5% giá trị giao dịch. Trên Fmarket (09/2026), 64/68 quỹ có phí mua 0%.
- Phí quản lý
Phí hằng năm trả cho công ty quản lý quỹ, trích dần từ tài sản quỹ và đã nằm trong NAV.
Trên Fmarket khoảng 0,5–1,95%/năm tuỳ quỹ. Bạn không thấy khoản trừ này trong app vì NAV/CCQ đã là con số sau phí. Qua 10 năm, chênh lệch 1%/năm phí có thể thành gần 18% số vốn ban đầu.
- Quỹ cân bằng
Quỹ kết hợp cổ phiếu và trái phiếu theo tỷ lệ quy định trong Điều lệ.
Mức rủi ro thường nằm giữa quỹ cổ phiếu và quỹ trái phiếu. 'Cân bằng' không có nghĩa là an toàn: tính tới 09/2026, có quỹ cân bằng giảm khoảng 34% trong 12 tháng.
- Quỹ cổ phiếu
Quỹ đầu tư chủ yếu vào cổ phiếu, kỳ vọng dài hạn cao hơn nhưng biến động mạnh.
Phù hợp với tiền không cần dùng trong ít nhất 5 năm. Có thể giảm 30–40% trong vài tháng. Trên Fmarket, lợi nhuận 5 năm của các quỹ cổ phiếu tính tới 09/2026 dao động khoảng 1,2–8,6%/năm.
- Quỹ đóng
Quỹ đại chúng không mua lại chứng chỉ quỹ theo yêu cầu của nhà đầu tư.
Muốn thoát khỏi quỹ đóng, bạn phải bán CCQ cho người khác trên sàn chứng khoán, và giá có thể khác NAV/CCQ. Đây là khác biệt cốt lõi với quỹ mở.
- Quỹ khẩn cấp
Khoản tiền dự phòng cho chuyện bất ngờ, để ở nơi rút được ngay và gần như không mất giá.
Với sinh viên, mục tiêu khởi đầu hợp lý là 1–3 tháng chi tiêu thiết yếu. Không để quỹ khẩn cấp trong quỹ cổ phiếu, vì bạn có thể phải bán đúng lúc thị trường giảm.
- Quy mô quỹ (AUM)
Tổng giá trị tài sản ròng mà quỹ đang quản lý, tính bằng tiền.
Quy mô tăng có thể vì NAV tăng hoặc vì có thêm tiền mới vào quỹ; giảm thì ngược lại. Quỹ lớn chia chi phí cố định cho nhiều người hơn, nhưng quy mô lớn không đảm bảo lợi nhuận cao hơn.
- Quỹ mở
Quỹ đại chúng phải mua lại chứng chỉ quỹ khi nhà đầu tư yêu cầu tại các kỳ giao dịch.
Định nghĩa trong Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14. Bạn mua và bán CCQ trực tiếp với quỹ (qua đại lý phân phối như Fmarket) theo NAV/CCQ của ngày giao dịch, không cần tìm người mua như trên sàn. Quỹ mở phải tổ chức giao dịch tối thiểu 2 lần mỗi tháng.
- Quỹ thị trường tiền tệ (MMF)
Quỹ mở đầu tư chủ yếu vào tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi và công cụ nợ Chính phủ ngắn hạn.
Loại quỹ này được bổ sung chính thức bởi Thông tư 136/2025/TT-BTC (hiệu lực 12/02/2026), với tỷ trọng các tài sản trên từ 80% NAV. Biến động thấp nhất trong các loại quỹ, thường dùng cho tiền ngắn hạn.
- Quỹ trái phiếu
Quỹ đầu tư ít nhất 80% giá trị tài sản ròng vào trái phiếu, tiền gửi và công cụ thu nhập cố định.
Biến động thường thấp nhưng không phải tiền gửi. Năm 2022, khủng hoảng trái phiếu doanh nghiệp khiến một quỹ trái phiếu lớn giảm gần 20% NAV/CCQ trong một tháng và chỉ đáp ứng một phần lệnh bán.
- Rủi ro thanh khoản
Rủi ro không bán được tài sản nhanh hoặc không bán được ở giá hợp lý khi cần tiền.
Với quỹ mở, khi lượng bán ròng trong một ngày giao dịch vượt 10% NAV, công ty quản lý quỹ được chỉ đáp ứng một phần lệnh bán, và trong một số trường hợp được kéo dài thời hạn thanh toán hoặc tạm dừng giao dịch trong giới hạn luật định. Điều này đã xảy ra với một số quỹ trái phiếu cuối năm 2022.
- SIP (chương trình đầu tư định kỳ)
Chương trình mua CCQ định kỳ hằng tháng mà quỹ và đại lý phân phối cung cấp để thực hiện DCA.
Trên Fmarket, bạn đăng ký một lần rồi mỗi tháng chuyển khoản theo nội dung được nhắc; mỗi tháng mua định kỳ một lần. Nếu bỏ lỡ liên tiếp quá số kỳ quỹ quy định, chương trình tự kết thúc, nhưng CCQ đã mua vẫn là của bạn.
- T+n
Cách ghi thời gian: T là ngày giao dịch, n là số ngày làm việc sau đó.
Ví dụ 'tiền bán về T+3' nghĩa là 3 ngày làm việc sau ngày lệnh bán được khớp. Với các quỹ trên Fmarket, tiền bán thường về tài khoản ngân hàng trong khoảng 1–5 ngày làm việc sau ngày khớp lệnh.
- Tái cân bằng (rebalancing)
Điều chỉnh lại tỷ lệ giữa các loại tài sản về mức mục tiêu ban đầu.
Ví dụ mục tiêu 60% quỹ cổ phiếu, 40% quỹ trái phiếu; sau một năm cổ phiếu tăng mạnh thành 70/30, bạn chuyển bớt về 60/40. Nhớ tính phí bán, phí chuyển đổi và thuế trước khi tái cân bằng.
- Thuế TNCN khi bán CCQ
Thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá trị bán; miễn thuế nếu nắm giữ từ 2 năm (áp dụng từ 01/07/2026).
Thuế tính trên giá trị bán, không phải trên lãi, nên bán lỗ vẫn chịu. Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026) miễn thuế khi chuyển nhượng CCQ quỹ mở nắm giữ từ 2 năm trở lên. Lợi tức quỹ chia bằng tiền chịu thuế 2,5% từ 01/07/2026, trước đó là 5%.
- Trái phiếu
Chứng khoán nợ: tổ chức phát hành vay tiền và cam kết trả lãi, trả gốc.
Trái phiếu Chính phủ thường có rủi ro vỡ nợ thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp. Rủi ro chính là tổ chức phát hành không trả được nợ, và khó bán khi thị trường mất niềm tin.
- Trung vị
Giá trị nằm chính giữa khi xếp một nhóm số từ nhỏ đến lớn.
Nếu 5 quỹ tăng 1%, 2%, 3%, 4% và 30% thì trung vị là 3%, còn trung bình là 8%. Trung vị không bị một vài quỹ quá tốt hoặc quá tệ kéo lệch, nên phản ánh "quỹ điển hình" tốt hơn trung bình.
- Tỷ trọng (% NAV)
Phần trăm giá trị tài sản ròng của quỹ nằm trong một khoản đầu tư, một ngành hoặc một loại tài sản.
Ví dụ một cổ phiếu chiếm 10% NAV: cứ 100.000đ bạn góp vào quỹ thì khoảng 10.000đ đang nằm ở cổ phiếu đó. Khi giá cổ phiếu đó giảm 20%, NAV của quỹ giảm khoảng 2% vì riêng khoản này.
- UBCKNN
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, cơ quan cấp phép và giám sát thị trường chứng khoán Việt Nam.
UBCKNN cấp phép cho công ty quản lý quỹ, quỹ đại chúng, công ty chứng khoán và đại lý phân phối. Trên website ssc.gov.vn có thể tra cứu các tổ chức được cấp phép và các cảnh báo về đơn vị hoạt động trái phép.
- VN-Index
Chỉ số giá của các cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE).
Bắt đầu từ 100 điểm ngày 28/07/2000; đóng cửa 1.784,49 điểm ngày 31/12/2025. Đây là chỉ số giá, không tính cổ tức, nên không phản ánh đầy đủ lợi nhuận của nhà đầu tư.
- XIRR
Lợi nhuận bình quân mỗi năm, tính theo đúng thời điểm của từng khoản tiền góp.
Khi góp đều hàng tháng, khoản góp cuối chưa kịp sinh lời nên tổng % lợi nhuận trông thấp. XIRR quy tất cả về một con số %/năm để so công bằng với lãi suất tiết kiệm. Đây cũng là hàm XIRR trong Excel và Google Sheets.