Bỏ qua điều hướng
Tích Sản · luyencode.net
// phân tích · 19/09/2026 · 7 phút đọc

Quỹ cổ phiếu có thắng được thị trường không?

So 21 quỹ cổ phiếu trên Fmarket với chỉ số tổng thu nhập VNAllShare TRI: 3 năm qua không quỹ nào thắng, nhưng câu trả lời đổi chiều rất nhanh theo thời điểm bạn nhìn.

Tóm tắt
  • 3 năm tính tới 15/09/2026, cả 21 quỹ cổ phiếu đủ dữ liệu đều tăng chậm hơn thị trường (tính cả cổ tức), từ 2,8 đến 18,1 điểm % mỗi năm.
  • Nhưng tính tới tháng 12/2024, cả 16 quỹ đủ dữ liệu khi đó đều đang thắng. Con số "3 năm gần nhất" có thể đổi chiều hoàn toàn trong chưa đầy 2 năm.
  • Xét mọi giai đoạn 3 năm từ 2016, chỉ 5 trên 14 quỹ thắng quá nửa số lần; bù lại, 11 trên 14 quỹ giảm ít hơn thị trường ở đợt sụt sâu nhất.

Bạn mua quỹ cổ phiếu và trả phí quản lý để một đội chuyên gia chọn cổ phiếu thay mình. Câu hỏi công bằng nhất để hỏi họ là: sau phí, bạn có nhận được nhiều hơn so với việc chỉ đơn giản “mua cả thị trường” không?

Thị trường ở đây là gì?

Hầu hết bài viết so quỹ với VN-Index. Cách so đó hơi thiên vị cho quỹ: VN-Index chỉ đo giá cổ phiếu, bỏ qua cổ tức, trong khi NAV của quỹ đã gồm cổ tức quỹ nhận được. Bài này dùng VNAllShare TRI, chỉ số tổng thu nhập của cổ phiếu trên HOSE, giả định cổ tức được tái đầu tư.

Chênh lệch không nhỏ. 3 năm tính tới 15/09/2026, VN-Index tăng bình quân 13,8%/năm, còn VNAllShare TRI tăng 15,9%/năm: khoảng 2,1 điểm % mỗi năm là cổ tức mà so với VN-Index sẽ bỏ sót.

3 năm qua: không quỹ nào thắng

Cả 21 quỹ cổ phiếu đều tăng chậm hơn thị trường trong 3 năm quaLợi nhuận bình quân năm của quỹ trừ đi của VNAllShare TRI, 3 năm tính tới 15/09/2026 (điểm %/năm)

Nguồn: NAV từ Fmarket, chỉ số từ VNDirect, Tích Sản tính.

Xem bảng số liệu
QuỹQuỹ (%/năm)Thị trường (%/năm)Chênh lệch (điểm %)
BVFED13,115,9-2,8
BMFF12,415,9-3,5
MAGEF12,315,9-3,6
MBVF12,215,9-3,7
TBLF11,315,9-4,6
DCDS10,915,9-5,0
VCBF-BCF10,615,9-5,3
UVEEF9,715,9-6,2
VMEEF9,615,9-6,3
SSISCA8,815,9-7,1
VCBF-MGF7,915,9-8,0
MAFEQI7,615,9-8,3
VEOF7,415,9-8,5
BVPF6,515,9-9,4
VNDAF6,215,9-9,7
VLGF6,015,9-9,9
VESAF4,715,9-11,2
PHVSF4,015,9-11,9
DCAF3,615,9-12,3
DCDE-2,115,9-18,0
NTPPF-2,215,9-18,1

Quỹ gần thị trường nhất vẫn chậm hơn 2,8 điểm %/năm; quỹ xa nhất chậm hơn 18,1 điểm. Nhìn 5 năm cũng không khác nhiều: trong 15 quỹ đủ 5 năm dữ liệu, chỉ 2 quỹ nhỉnh hơn thị trường, và nhỉnh chưa tới 1 điểm %/năm.

Nếu dừng ở đây, kết luận sẽ là “quỹ cổ phiếu không đáng tiền”. Nhưng kết luận đó phụ thuộc rất nhiều vào ngày bạn đứng nhìn.

Chưa đầy 2 năm trước, câu trả lời ngược lại

Thay vì chỉ lấy một mốc, mình tính lại phép so sánh 3 năm ở cuối mỗi tháng kể từ 2019, rồi lấy mức chênh lệch của quỹ ở giữa (trung vị).

Tháng 12/2024, quỹ trung vị hơn thị trường 7,3 điểm %/năm; tới 09/2026 lại kém 9,4 điểmChênh lệch lợi nhuận 3 năm của quỹ cổ phiếu trung vị so với VNAllShare TRI, tính ở cuối mỗi tháng (điểm %/năm)

Mỗi điểm chỉ gồm các quỹ đã có đủ 3 năm dữ liệu vào tháng đó: 8 quỹ năm 2019, 21 quỹ năm 2026. Vùng xanh: quỹ trung vị thắng; vùng cam: thua. Nguồn: NAV từ Fmarket, chỉ số từ VNDirect, Tích Sản tính.

Xem bảng số liệu
ThángChênh lệch trung vị (điểm %/năm)Số quỹ thắng
01/2019-2,61/8
02/2019-3,80/8
03/2019-3,80/8
04/2019-2,90/8
05/2019-2,70/8
06/2019-3,30/8
07/2019-3,60/8
08/2019-3,90/8
09/2019-3,51/8
10/2019-3,71/8
11/2019-3,90/8
12/2019-4,31/8
01/2020-4,22/9
02/2020-3,82/9
03/2020-2,72/9
04/2020-1,61/10
05/2020-2,41/10
06/2020-1,73/10
07/2020-1,93/10
08/2020-1,13/10
09/2020-1,34/10
10/2020-1,34/10
11/20200,06/10
12/2020-1,53/10
01/2021-0,25/11
02/2021-1,24/11
03/2021-0,34/11
04/2021-2,92/11
05/2021-3,92/11
06/2021-2,72/11
07/2021-0,43/11
08/2021-1,44/11
09/2021-1,04/11
10/2021-2,84/11
11/2021-5,33/11
12/2021-6,93/11
01/2022-4,93/12
02/2022-4,43/12
03/2022-4,33/12
04/2022-3,14/12
05/2022-2,34/12
06/2022-1,45/12
07/2022-1,75/13
08/2022-1,85/13
09/2022+0,37/13
10/2022+0,78/13
11/2022+1,28/13
12/2022+1,78/13
01/2023+0,97/13
02/2023+2,19/13
03/2023-0,16/13
04/2023-0,66/13
05/2023+1,18/13
06/2023+1,17/13
07/2023+0,17/13
08/2023-0,26/13
09/2023+1,39/13
10/2023+1,710/13
11/2023+2,09/13
12/2023+2,910/13
01/2024+3,010/13
02/2024+2,911/13
03/2024+4,612/13
04/2024+5,513/13
05/2024+6,013/13
06/2024+6,113/13
07/2024+4,712/13
08/2024+3,813/13
09/2024+3,212/13
10/2024+3,312/14
11/2024+4,815/15
12/2024+7,316/16
01/2025+6,615/16
02/2025+5,515/16
03/2025+4,515/16
04/2025+3,013/16
05/2025+1,911/16
06/2025-0,27/16
07/2025-1,06/17
08/2025-1,54/17
09/2025-2,93/17
10/2025-4,23/17
11/2025-5,62/19
12/2025-8,11/19
01/2026-4,92/19
02/2026-7,61/20
03/2026-5,32/20
04/2026-8,40/20
05/2026-8,50/21
06/2026-8,70/21
07/2026-7,50/21
08/2026-6,80/21
09/2026-9,40/21

Tính tới tháng 12/2024, 16 trên 16 quỹ đang thắng thị trường trong 3 năm trước đó. Tới 09/2026, con số là 0 trên 21. Phần lớn vẫn là những quỹ đó; điều thay đổi là giai đoạn nằm trong “cửa sổ 3 năm”. Cửa sổ kết thúc cuối năm 2024 còn chứa đợt sụt giảm năm 2022, lúc phần lớn quỹ giảm ít hơn thị trường. Cửa sổ kết thúc năm 2026 chủ yếu là giai đoạn thị trường tăng nhanh hơn các quỹ.

Bài học đầu tiên: một con số lợi nhuận 3 năm chỉ là một tấm ảnh chụp, không phải chân dung của quỹ.

Nhìn cả chặng đường: phần lớn quỹ thua nhiều hơn thắng

Cách công bằng hơn là xét mọi giai đoạn 3 năm có thể: mỗi tháng từ 2016 là một điểm bắt đầu, và đếm xem quỹ thắng thị trường ở bao nhiêu phần trăm số giai đoạn.

Chỉ 5 trên 14 quỹ thắng thị trường ở quá nửa số giai đoạn 3 nămTỷ lệ giai đoạn 3 năm (mỗi tháng một điểm bắt đầu, từ 01/2016) mà quỹ tăng nhiều hơn VNAllShare TRI

Chỉ gồm quỹ có ít nhất 24 giai đoạn để so. Nguồn: NAV từ Fmarket, chỉ số từ VNDirect, Tích Sản tính.

Xem bảng số liệu
QuỹThắng thị trường (% giai đoạn)Số giai đoạnChênh lệch trung vị (điểm %/năm)
DCDS84%93+2,5
VESAF73%78+7,4
MAGEF57%51+0,8
SSISCA53%93+0,4
VEOF52%93+0,1
VNDAF46%69-0,6
VCBF-BCF43%93-1,5
BVPF43%81-0,7
MBVF31%93-4,6
BVFED25%93-2,8
DCAF25%57-2,1
DCDE24%93-1,1
MAFEQI15%93-5,9
TBLF8%24-7,1

Có quỹ thắng ở phần lớn các giai đoạn, có quỹ gần như luôn thua. Khoảng cách giữa các quỹ lớn hơn nhiều so với khoảng cách giữa “quỹ” và “thị trường”. Vì vậy câu hỏi “quỹ cổ phiếu có đáng không” ít hữu ích hơn câu hỏi “quỹ này thường đứng ở đâu so với thị trường”.

Vì sao quỹ hay chậm hơn khi thị trường tăng mạnh

Có hai lực kéo mà quỹ nào cũng chịu, và một lực tạo khác biệt giữa các quỹ:

Phí quản lý trung vị
1,7%/năm
34 quỹ cổ phiếu, từ 1,0% tới 2,0%
Tiền và tương đương tiền
9,8% NAV
trung vị 33 quỹ, báo cáo kỳ 08/2026
Thị trường 3 năm qua
15,9%/năm
VNAllShare TRI, gồm cổ tức
  • Phí. Phí quản lý được trừ dần vào NAV mỗi ngày; chỉ số thì không có phí. Riêng phí đã tạo khoảng cách khoảng 1,7 điểm %/năm, năm nào cũng vậy.
  • Tiền mặt. Quỹ luôn giữ một phần tiền để trả cho người bán chứng chỉ quỹ và chờ cơ hội. Khi thị trường tăng 15,9%/năm, khoảng 9,8% NAV nằm ở tiền gửi (lãi thấp hơn nhiều) kéo lợi nhuận của quỹ xuống, ước tính thô khoảng 1 điểm %/năm.
  • Lựa chọn cổ phiếu. Hai lực trên cộng lại khoảng 1,7 + 1 ≈ 3 điểm %/năm, gần bằng mức chậm của các quỹ đứng đầu biểu đồ đầu tiên (2,8 điểm). Phần chậm hơn nữa (tới 18,1 điểm) đến từ việc quỹ chọn những cổ phiếu tăng kém hơn thị trường trong giai đoạn này.

Chính lượng tiền mặt đó lại giúp quỹ khi thị trường sập. Trong 14 quỹ có ít nhất 5 năm dữ liệu, 11 quỹ giảm ít hơn thị trường ở đợt giảm sâu nhất cùng giai đoạn (với thị trường là từ 01/2022 tới 11/2022): quỹ trung vị giảm 38,3%, thị trường giảm 46,2%.

Điều này có nghĩa gì với bạn

  • Đừng chọn quỹ theo con số “3 năm gần nhất”. Nó đổi chiều chỉ sau vài tháng. Hãy xem quỹ đứng ở đâu qua nhiều giai đoạn: mỗi trang quỹ trên Tích Sản có mục “so với thị trường” với tỷ lệ giai đoạn 3 năm quỹ thắng.
  • Phí là thứ duy nhất chắc chắn. Lợi nhuận tương lai không ai biết, nhưng 1,7%/năm phí thì chắc chắn bị trừ. Sau 10 năm, mỗi 1 điểm % phí mỗi năm lấy đi gần 10% giá trị cuối cùng của khoản đầu tư; hãy so phí khi so quỹ.
  • Quỹ chủ động là một sự đánh đổi, không phải đường tắt để thắng thị trường: thường chậm hơn khi thị trường tăng mạnh, thường nhẹ hơn khi thị trường sập. Bạn cần biết mình muốn điều gì trong hai điều đó.
  • Có lựa chọn “mua cả thị trường”. Quỹ ETF mô phỏng chỉ số được thiết kế để đi theo thị trường thay vì cố vượt nó. Hiểu cách nó hoạt động và mức phí của nó trước khi so với quỹ chủ động.

Bài này không nhằm nói quỹ nào nên mua. Nó cho bạn một cách đọc số liệu mà trang bán quỹ thường không đặt ngay trước mắt bạn.

Cách tính và giới hạn
  • Dữ liệu: NAV lịch sử của các quỹ cổ phiếu trên Fmarket (đã lọc các điểm nhập liệu sai), chỉ số VNAllShare TRI và VN-Index từ VNDirect và DNSE. Mọi chuỗi được cắt ở 15/09/2026, ngày cuối mà mọi quỹ đều có NAV (vài quỹ chỉ công bố NAV hằng tuần).
  • Lợi nhuận bình quân năm (CAGR) tính từ NAV đầu và cuối giai đoạn. Chênh lệch là lợi nhuận bình quân năm của quỹ trừ đi của chỉ số, đơn vị điểm %/năm.
  • Giai đoạn 3 năm lăn: mỗi cuối tháng là một điểm bắt đầu hoặc kết thúc; chỉ tính trong khoảng cả quỹ và chỉ số có dữ liệu (chỉ số tổng thu nhập bắt đầu từ 04/01/2016).
  • Quỹ đã đóng không có trong dữ liệu Fmarket, nên kết quả có thể đẹp hơn thực tế một chút (quỹ kém thường bị đóng hoặc sáp nhập).
  • Chỉ số không có phí và không mua trực tiếp được. Tác động của tiền mặt là ước tính thô, giả định phần tiền mặt sinh lãi thấp hơn nhiều so với cổ phiếu.
  • Lợi nhuận quá khứ không đảm bảo lợi nhuận tương lai.
Nhận 50.000đ vốn đầu tiênMở tài khoản Fmarket · 5 phút
Xem cách mở