Bỏ qua điều hướng
Tích Sản · luyencode.net
// bài 04 · 10 phút đọc

Các loại quỹ và rủi ro: bài học từ 2018, 2020 và 2022

Quỹ trái phiếu, cân bằng, cổ phiếu và quỹ thị trường tiền tệ khác nhau thế nào. Drawdown, biến động, và những lần thị trường Việt Nam giảm mạnh.

Mọi quỹ đều ghi “lợi nhuận quá khứ không đảm bảo lợi nhuận tương lai”. Bài này cho bạn thấy dòng chữ đó trông như thế nào bằng số liệu thật.

Các loại quỹ mở

Quỹ mở được phân loại chủ yếu theo tài sản mà quỹ nắm giữ. Trên Fmarket (19/09/2026) có 68 quỹ: 34 quỹ cổ phiếu, 24 quỹ trái phiếu và 10 quỹ cân bằng.

Quỹ trái phiếu

Theo Thông tư 98/2020/TT-BTC, quỹ trái phiếu đầu tư ít nhất 80% giá trị tài sản ròng vào trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ, tiền gửi có kỳ hạn và các công cụ thu nhập cố định khác.

  • Biến động thường thấp, NAV/CCQ đi lên khá đều trong điều kiện bình thường.
  • Rủi ro chính: tổ chức phát hành trái phiếu không trả được nợ (rủi ro tín dụng), và rủi ro thanh khoản khi nhiều người cùng rút một lúc. Năm 2022 đã chứng minh điều này (xem bên dưới).

Quỹ cổ phiếu

Quỹ cổ phiếu đầu tư chủ yếu vào cổ phiếu niêm yết. Kỳ vọng lợi nhuận dài hạn cao hơn, nhưng có thể giảm 30–40% trong vài tháng. Loại quỹ này phù hợp với tiền không cần dùng trong ít nhất 5 năm.

Quỹ cân bằng

Quỹ cân bằng kết hợp cổ phiếu và trái phiếu theo tỷ lệ trong Điều lệ quỹ. Biến động thường nằm giữa hai loại trên. Nhưng “cân bằng” không có nghĩa là an toàn: tính tới 18/09/2026, một quỹ cân bằng trên Fmarket đã giảm khoảng 34% trong 12 tháng.

Quỹ thị trường tiền tệ (MMF)

Từ 12/02/2026, Thông tư 136/2025/TT-BTC bổ sung loại quỹ đầu tư công cụ thị trường tiền tệ: quỹ mở đầu tư chủ yếu (từ 80% NAV) vào tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi và công cụ nợ của Chính phủ. Đây là loại có biến động thấp nhất và thường dùng để “đỗ” tiền ngắn hạn. Trên Fmarket hiện chưa có nhóm MMF riêng. Một số quỹ có tính chất tương tự đang được xếp vào nhóm trái phiếu.

Hai con số đo rủi ro

Drawdown: tệ nhất đã tệ đến mức nào

Drawdown là mức giảm từ đỉnh cao nhất xuống đáy thấp nhất. Con số này trả lời câu hỏi mà bạn thực sự quan tâm: “Nếu mua đúng đỉnh, có lúc mình từng mất bao nhiêu phần trăm?”

let dinh = gia[0], maxDrawdown = 0;
for (const g of gia) {
  dinh = Math.max(dinh, g);
  maxDrawdown = Math.min(maxDrawdown, g / dinh - 1); // số âm
}

Cũng cần nhớ: giảm 50% thì phải tăng 100% mới về lại vốn. Giảm càng sâu, đường về càng dài.

Biến động (volatility): tài khoản rung lắc cỡ nào

Biến động đo mức giá dao động lên xuống quanh xu hướng, thường tính bằng độ lệch chuẩn của lợi nhuận. Quỹ có biến động cao nghĩa là NAV/CCQ có thể +3% hôm nay và −4% ngày mai. Biến động cao không tự động là xấu. Nhưng nếu bạn là người mất ngủ khi thấy tài khoản đỏ, hãy chọn loại quỹ phù hợp với tâm lý của mình.

Drawdown giống một stack trace: nó không nói hệ thống tệ, nó cho bạn biết lỗi tệ nhất từng xảy ra ở đâu và sâu đến mức nào. Đọc nó trước khi deploy tiền thật.

Lịch sử thật: những lần VN-Index giảm mạnh

Số liệu dưới đây là giá đóng cửa VN-Index, tự tính từ dữ liệu lịch sử công khai. VN-Index là chỉ số giá, không tính cổ tức. Quỹ cổ phiếu có thể giảm ít hơn hoặc nhiều hơn chỉ số.

Giai đoạnĐỉnhĐáyMức giảmThời gian để vượt lại đỉnh
2007–20091.171 (12/03/2007)235,5 (24/02/2009)−79,9%Khoảng 11 năm (03/2018)
20181.204,33 (09/04/2018)888,69 (30/10/2018)−26,2%Khoảng 3 năm (04/2021)
2020 (COVID)991,46 (22/01/2020)659,21 (24/03/2020)−33,5%Khoảng 8 tháng (11/2020)
2021–20221.528,57 (06/01/2022)911,9 (15/11/2022)−40,3%Khoảng 3,5 năm (07/2025)

Trong phiên 16/11/2022, VN-Index có lúc xuống 873,78 điểm, tức thấp hơn đỉnh khoảng 42,8%. Tính cả năm 2022, chỉ số giảm 32,8%, từ 1.498,28 xuống 1.007,09 điểm.

Bài học từ bảng này

  • Giảm 25–40% không phải chuyện hiếm. Chỉ trong 5 năm 2018–2022 đã có 3 lần.
  • Thời gian hồi phục rất khác nhau: từ 8 tháng đến 11 năm. Không ai biết trước lần tới sẽ là bao lâu.
  • Năm 2020 là ví dụ về sự hoảng loạn. Ai bán tháng 3/2020 đã chốt lỗ khoảng 1/3. Ai giữ nguyên thì cuối năm 2020 chỉ số đã cao hơn đầu năm (+14,9% cả năm).
  • Tính từ năm 2002 đến 2025, VN-Index có 7 năm giảm trên 24 năm.

Khủng hoảng trái phiếu 2022: khi “an toàn” không an toàn

Nhiều người nghĩ quỹ trái phiếu là “gửi tiết kiệm lãi cao hơn”. Cuối năm 2022 cho thấy điều đó sai.

Sau hàng loạt vụ việc liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp, nhà đầu tư hoảng loạn rút tiền:

  • Từ 14/09 đến 14/11/2022, các quỹ trái phiếu bị rút ròng gần 10.000 tỷ đồng. Tổng NAV giảm từ 28.623 tỷ xuống 18.717 tỷ (−34,6%).
  • Quy mô một số quỹ giảm mạnh: có quỹ bị rút hơn 60%. Quỹ lớn nhất là TCBF (Techcom) giảm từ 19.983 tỷ xuống 13.623 tỷ.
  • NAV/CCQ của TCBF giảm từ 16.498đ (cuối tháng 10) xuống 13.228đ (cuối tháng 11/2022), tức −19,8% trong một tháng. Lúc đó danh mục của quỹ gần như toàn bộ là trái phiếu doanh nghiệp.
  • Quỹ áp dụng cơ chế mua lại từng phần, nên nhiều nhà đầu tư không rút hết được tiền trong một lần.

Cơ chế này hợp pháp. Theo quy định, khi tổng lệnh bán ròng trong một ngày giao dịch vượt 10% giá trị tài sản ròng của quỹ, công ty quản lý quỹ được chỉ đáp ứng một phần lệnh bán. Trong một số trường hợp, quỹ còn được kéo dài thời hạn thanh toán hoặc tạm dừng giao dịch trong giới hạn luật cho phép.

Một nhà đầu tư kể với báo chí rằng họ được giới thiệu quỹ như sản phẩm “lãi cao hơn gửi tiết kiệm” mà không được cảnh báo khả năng lỗ.

Bài học:

  1. Quỹ trái phiếu có rủi ro. Hãy xem quỹ nắm loại trái phiếu nào: trái phiếu Chính phủ, trái phiếu ngân hàng hay trái phiếu doanh nghiệp, và tập trung vào vài tổ chức phát hành hay không.
  2. Rút cùng lúc với đám đông là lúc thanh khoản kém nhất.
  3. Người bán hàng nói “như gửi tiết kiệm” là tín hiệu để bạn tự đọc Bản cáo bạch.

Lợi nhuận: kỳ vọng thực tế

Dữ liệu Fmarket tại 18/09/2026, quy đổi ra lợi nhuận bình quân năm. Lưu ý thiên lệch sống sót: chỉ tính các quỹ còn hoạt động.

Loại quỹ5 năm gần nhất (%/năm)10 năm gần nhất (%/năm)
Trái phiếu4,2 – 7,67,4 – 8,6 (3 quỹ)
Cân bằng3,9 – 8,55,2 – 11,2 (3 quỹ)
Cổ phiếu1,2 – 8,66,5 – 12,8 (8 quỹ)

Cửa sổ 5 năm của quỹ cổ phiếu thấp vì bắt đầu gần đỉnh cuối 2021. Cửa sổ 10 năm cao hơn. Điểm bắt đầu quyết định rất nhiều: nếu mua VN-Index đúng đỉnh 03/2007 và giữ đến cuối 2025, lợi nhuận chỉ khoảng 2,3%/năm, dù cả giai đoạn 2000–2025 chỉ số tăng khoảng 12%/năm.

Tất cả là số liệu quá khứ. Không có gì đảm bảo 10 năm tới sẽ giống vậy. Tự thử với công cụ backtest DCA.

Tóm tắt

  • Quỹ trái phiếu, cân bằng, cổ phiếu và thị trường tiền tệ có mức rủi ro khác nhau. Hãy chọn theo thời gian bạn chưa cần tiền.
  • Drawdown đo mức giảm từ đỉnh xuống đáy. VN-Index từng giảm 26% (2018), 33% (2020), 40% (2022) và 80% (2007–2009).
  • Quỹ trái phiếu không phải tiền gửi: năm 2022 có quỹ NAV/CCQ giảm gần 20% trong một tháng và chỉ đáp ứng một phần lệnh bán.
  • Lợi nhuận dài hạn phụ thuộc mạnh vào thời điểm bắt đầu. Lợi nhuận quá khứ không đảm bảo lợi nhuận tương lai.

Kiểm tra nhanh

1/3 Từ đỉnh đầu năm 2022 đến đáy tháng 11/2022, VN-Index (giá đóng cửa) giảm khoảng bao nhiêu?
2/3 Điều gì đã xảy ra với một số quỹ trái phiếu cuối năm 2022?
3/3 Drawdown là gì?

Nội dung mang tính giáo dục, không phải lời khuyên đầu tư.

Nhận 50.000đ vốn đầu tiênMở tài khoản Fmarket · 5 phút
Xem cách mở